AP言語セクション. 第一回目:ベトナム語
Japanese(JP)English (United Kingdom)

新年明けましておめでとうございます。今月号から、APUタイムズでは新しい連載記事がはじまります。それはAP言語です。AP言語を学んでいる学生たちのために作られたこのコラムの中では、ネイティブが簡単な文章でおもしろいテーマを書いています。第一回目はベトナム語です。ベトナムに興味があり、ベトナム語を勉強している人は是非、手に取ってみてください。言葉だけでなく、国の文化の勉強にもなるでしょう。

また、AP言語を勉強中のみなさんに記事を書いていただく計画もしています。AP言語をチャレンジして、楽しみましょう。では皆さんのAP言語の記事を心よりお待ちしております。

一回目はベトナム語です。今回はベトナムのお正月について書いています。最後にお正月のあいさつを入れているので、ぜひ読んでみてください。ベトナム人の友達に言ってあげたら、喜んでもらえると思いますよ。

 

Tết Nguyên Đán
Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt Nam. Tết Nguyên Đán bắt nguồn từ Trung Quốc, và đã du nhập vào văn hóa Việt từ hàng nghìn năm về trước. Đối với người Việt Nam nó mang một ý nghĩa đặc biệt thiêng liêng vì nó là khoảng thời gian để người đi xa về đoàn viên cùng gia đinh, mà quan trọng hơn Tết Nguyên Đán là dịp để người Việt nhớ về cội nguồn, ông bà tổ tiên. Nó thường rơi vào khoảng cuồi tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch.

9Đón mừng tết chia làm 3 giai đoạn: tất niên, giao thừa và tân niên. Tất niên la lúc mọi nhà chuẩn bi cho một năm mới đến và cũng là dịp tổng kết những việc đã làm và chưa làm được trong năm cũ. Vào thời gian này mọi người thường đi mua sắm những đồ dùng cấn thiết để chuẩn bị cho Tết. Dọn dẹp bàn thờ, cúng ông Công ông Táo và cúng Tất niên là những việc làm không thể thiếu trong những ngày giáp Tết này. Giao thừa gắn liền với tục cúng Giao thừa. Trước đây mọi nhà đều đốt pháo vào đêm giao thừa nhưng ngày nay pháo nổ bị cấm còn pháo hoa chỉ được bắn
những thành phố lớn vào thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Các hoạt động đầu tiên của năm mới - tân niên bao gồm xông đất, chúc tết, lì xì, xuất hành hái lộc và thăm viếng họ hàng.

Người Việt Nam quan niệm Tết là khởi đầu của những điều mới nên mọi thứ cần phải được chuẩn bị chu tất và sạch sẽ. Nhà cửa được trang trí với mâm ngũ quả, cây nêu và câu đối tết. Mọi người ai nấy cũng mua cho mình quấn áo mới để mặc trong những ngày Tết đến. Ẩm thực ngày tết cũng rất phong phú về chủng loại trong đó bánh chưng, bánh tét và hạt dưa là những thứ không thể thiếu được trong những ngày đầu năm mới. Người Việt Nam thường kiêng kị những điều không may trong ngày tết. Mọi nhà chào đón điềm lành cùng với hy vọng một năm mới đến đầy sung túc và hạnh phúc.

Mùng một Tết năm nay rơi vào ngày lễ tình yêu. Nhu bao người Việt Nam xa Tổ quốc khác, sinh viên Việt Nam ở APU đang dồn sức hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình để thu xếp về đón Tết cùng gia đình.

お正月のあいさつ

Chúc mừng năm mới (Happy new year) 新年明けましておめでとうございます

Vạn sự như ý  ( Everything goes as you wish)  幸多い一年となりますように

An khang thịnh vượng ( A wish on health and wealth)  皆様のご健勝とご多幸をお祈り致

 

単語のリスト

dịp: (occasion), lễ: お祭り(festival), quan trọng: 大切(important), văn hóa:文化(culture), bắt nguồn: 起源({きげん}originate),  du nhập: 出場{しゅつじょう}する(enter), thiêng liêng: 神聖(holy), đoàn viên: 集まる(gather), cội nguồn~ ông bà tổ tiên: 先祖( ancestor), dương lịch: 太陽暦(solar calendar), Đón mừng: 祝う(celebrate), giai đoạn: ピリオド, tất niên: 忘年(year ending), giao thừa: 大みそか(new year`s eve), tân niên: 新年(new year), bàn thờ: 仏壇(altar), cúng: 崇拝{すうはい}する(worship), pháo: かんしゃく玉(firecracker), pháo hoa:花火(fireworks), Ẩm thực:料理 (food), phong phú:色々(various), kiêng kị: 避ける( avoid), điềm lành: 良いこと, sung túc: 金持ち (well-to-do), ngày lễ tình yêu: バレンタインデー, dồn sức: 努力{どりょく}をする(make effort).

サンゴ

APS`11

Last Updated (Thursday, 21 January 2010 23:49)

 

Add comment


Security code
Refresh